Đối chiếu mác thép: Baosteel so với Nippon Steel, JFE, POSCO và tiêu chuẩn châu Âu
Bản vẽ và đặc tả thường ghi mác của nhà máy hoặc tiêu chuẩn khác. Bảng và danh sách kiểm tra này giúp bạn tìm mác Baosteel tương ứng.
Một kỹ sư ở Đức có thể chỉ định M270-35A, một bản vẽ Nhật có thể ghi 23ZH090, còn nhà cung cấp Hàn Quốc có thể chào 23PH090. Tất cả đều có thể đối chiếu với mác Baosteel, nhưng căn cứ là tiêu chuẩn thử và giá trị bảo đảm, không chỉ là tên gọi.
Thép định hướng: từ thẩm cao và tinh chỉnh miền từ
| Baosteel | Nippon Steel | JFE | POSCO |
|---|---|---|---|
| B23P090 | 23ZH090 | 23JGH090 | 23PH090 |
| B23R080 | 23ZDKH80 | 23JGSD80 | 23PHD080 |
Quan hệ tương đương theo sổ tay sản phẩm của Baosteel. B23P090 là mác từ thẩm cao 0,23 mm với P1.7/50 bảo đảm ≤ 0,90 W/kg; B23R080 là mác tinh chỉnh miền từ 0,23 mm với P1.7/50 ≤ 0,80 W/kg.

Thép không định hướng: so sánh theo cấp tổn hao
| Baosteel | Trung Quốc GB/T | Châu Âu EN | Nhật Bản JIS |
|---|---|---|---|
| B35A270 | 35W270 | M270-35A | 35A270 |
Với thép không định hướng, tổn hao bảo đảm ở 1,5 T, 50 Hz và độ dày xác định cấp. Nếu cấp tổn hao và độ dày trùng nhau, các mác thuộc hệ khác nhau thường có thể thay thế cho nhau về mặt thiết kế.
Danh sách kiểm tra trước khi chấp nhận mác tương đương
- Cùng độ dày danh định.
- Tổn hao bảo đảm ở cùng cảm ứng từ và tần số (P1.7/50 cho GO, P1.5/50 cho NGO).
- Cảm ứng từ tối thiểu (B8 cho GO, B50 cho NGO) không thấp hơn mức quy định.
- Loại lớp phủ phù hợp với quy trình của bạn, ví dụ ủ khử ứng suất.
- Mác GO tinh chỉnh miền từ: xác nhận có cần vật liệu chịu nhiệt hay không.

Nếu đặc tả của bạn ghi một mác không có trong bảng này, hãy gửi kèm tiêu chuẩn thử. Chúng tôi sẽ so sánh với dữ liệu Baosteel hiện hành và cho bạn biết mác chúng tôi đề xuất — và lý do.

