Cách đọc tên mác thép kỹ thuật điện
Tên mác đã cho biết độ dày, loại thép và tổn hao lõi được bảo đảm. Hướng dẫn cách đọc ký hiệu Lysteel, GB/T, Baosteel, EN và JIS.
Hầu hết tên mác thép kỹ thuật điện theo cùng một quy tắc: độ dày tính bằng phần trăm milimét, một chữ cái cho loại thép và tổn hao tối đa nhân 100. Nắm được quy tắc này, bạn có thể so sánh nhanh chào giá của các nhà máy.
Ví dụ thép định hướng: LG23QH080
- LG — Lysteel (LY Steel)
- 23 — độ dày danh định 0,23 mm
- Q — định hướng hạt
- H — tinh chỉnh miền từ (G = độ từ thẩm cao)
- 080 — tổn hao tối đa P1.7/50 = 0,80 W/kg
Ví dụ thép không định hướng: L35W270
L = Lysteel, 35 = 0,35 mm, W = không định hướng (xử lý hoàn toàn), 270 = P1.5/50 tối đa 2,70 W/kg. Với mác dùng cho xe điện có thêm chữ V và tổn hao đo ở 400 Hz: L27WV1400 nghĩa là 0,27 mm với P1.0/400 ≤ 14,00 W/kg.
Cùng vật liệu trong các hệ tiêu chuẩn khác
| Lysteel | GB/T | Baosteel | EN | JIS |
|---|---|---|---|---|
| LG23QH080 | 23QH080 | B23R080 | — | — |
| LG27QG095 | 27QG095 | B27P095 | — | — |
| L35W270 | 35W270 | B35A270 | M270-35A | 35A270 |
| L50W470 | 50W470 | B50A470 | M470-50A | 50A470 |
Các mác tương đương được đối chiếu theo độ dày và cấp tổn hao bảo đảm. Cảm ứng từ, lớp phủ và tính chất cơ học vẫn có thể khác, vì vậy hãy kiểm tra bảng dữ liệu của nhà máy trước khi thay thế.

